top of page
Tìm kiếm

CẬP NHẬT THÔNG TƯ 13 VỀ KHUNG GIÁ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU

Ngày 29/6/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 13/2023/TT-BYT quy định khung giá và phương pháp định giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước cung cấp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2023 (“Thông tư 13”).

Trong bài viết này, LLVN cập nhật một số nội dung đáng chú ý tại Thông tư 13 như sau.

1. Các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (DV KBCB) theo yêu cầu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 13, các loại DV KBCB theo yêu cầu cung cấp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (CS KBCB) của Nhà nước bao gồm:

  • DV khám bệnh;

  • DV giường điều trị;

  • Các DV kỹ thuật y tế theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ.

Riêng đối với các DV KBCB theo yêu cầu do các CS KBCB của Nhà nước cung cấp tại nhà, khoản 2 Điều 2 Thông tư 13 quy định các DV KBCB này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BYT hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình.


2. Khung giá DV KBCB theo yêu cầu tại Thông tư 13

Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 13 quy định khung giá DV KBCB theo yêu cầu bao gồm giá tối đagiá tối thiểu, cụ thể như sau:

(i) Phụ lục 1 Thông tư 13 quy định khung giá dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu như sau:

(ii) Khung giá ngày giường điều trị theo yêu cầu được quy định tại Phụ lục 1, phụ thuộc vào số lượng giường bệnh được bố trí trong một phòng, cụ thể như sau:

(Chi tiết khung giá xem tại Phụ lục 1 đính kèm bài viết này.)


(iii) Đối với khung giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm theo yêu cầu: Thông tư 13 quy định khung giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm theo yêu cầu đối với 1937 mã dịch vụ cụ thể tại Phụ lục 2 đính kèm Thông tư này.

(Chi tiết khung giá xem tại Phụ lục 2 đính kèm bài viết này.)


3. Nguyên tắc áp dụng khung giá và thẩm quyền phê duyệt mức giá cụ thể

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 13, việc phê duyệt giá cụ thể của DV KBCB theo yêu cầu tại các CS KBCB của Nhà nước phải tuân thủ phương pháp định giá, phù hợp với thẩm quyềntrong phạm vi khung giá được quy định tại Thông tư 13.

Cụ thể như sau:

(i) Tuân thủ phương pháp định giá

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 13, CS KBCB được quyết định lựa chọn xây dựng giá DV KBCB theo yêu cầu theo một trong hai phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, cụ thể là phương pháp so sánh hoặc phương pháp chi phí.

Các chi phí được tính để xây dựng giá DV KBCB theo yêu cầu được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư 13, gồm:

Loại chi phí

Khoản chi cụ thể

Phương pháp xác định chi phí

Chi phí trực tiếp

  • Thuốc, hóa chất, trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế trực tiếp;

  • Tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn;

  • Duy tu, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ, thiết bị trực tiếp sử dụng để thực hiện dịch vụ;

  • Các chi phí trực tiếp khác theo quy định.

Định mức hao phí của từng khoản chi cụ thể do CS KBCB xây dựng, ban hành và tham khảo định mức của cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố (nếu có).

Đơn giá các loại thuốc, vật tư, hóa chất và các chi phí trực tiếp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng) là giá cung ứng đến CS KBCB được xác định theo giá công bố (nếu có) hoặc giá ghi trên hóa đơn theo quy định tại thời điểm lập phương án giá + (cộng) với chi phí lưu thông hợp lý đến CS KBCB hoặc giá trúng thầu theo quy định.

Chi phí tiền lương

Các khoản chi phí bằng tiền CS KBCB phải trả cho người lao động, bao gồm:

  • Tiền lương; các loại phụ cấp; các khoản đóng góp theo chế độ quy định;

  • Tiền công và các khoản chi liên quan đến nhân lực thực hiện DV theo quy định;

  • Chi phí nhân công thuê ngoài, mời chuyên gia trong và ngoài nước theo thỏa thuận.

Định mức hao phí lao động theo ngày công do CS KBCB xác định và quyết định dựa trên:

  • Quy định về số lượng người, thời gian thực hiện và tình hình thực tế của đơn vị nếu DV đã có quy định;

  • Tình hình thực tế của đơn vị nếu DV chưa có quy định về số lượng người và thời gian thực hiện.

Đơn giá ngày công được tính bằng chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ theo bảng lương, hợp đồng lao động của đơn vị.

Chi phí quản lý

Các phí của bộ phận quản lý, điều hành CS KBCB và các chi phí gián tiếp để thực hiện DV, bao gồm:

  • Điện, nước, nhiên liệu; cước dịch vụ viễn thông, bưu chính; thuê công nghệ thông tin, vệ sinh, môi trường, xử lý chất thải,…

  • Duy tu, bảo dưỡng, mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện,…

  • Đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động,… và

  • Các chi phí khác.

Các chi phí về vật tư, hóa chất và các chi phí khác của bộ phận quản lý, điều hành được xác định như Chi phí trực tiếp nêu trên;

Các đơn vị xây dựng phương án phân bổ chi phí quản lý, điều hành cho từng DV cho phù hợp với thực tế của đơn vị.

Chi phí khấu hao tài sản

  • Khấu hao trên tài sản chỉ sử dụng cho các DV KBCB theo yêu cầu; và

  • Khấu hao trên tài sản dùng chung cho cả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và DV theo yêu cầu.

Chi phí khấu hao tài sản được xác định theo quy định của chế độ khấu hao hiện hành.

Hiện nay, chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được hướng dẫn tại Thông tư 23/2023/TT-BTC.

Chi phí dự phòng rủi ro; và


Chi phí tích lũy để tái đầu tư, phát triển kỹ thuật, lợi nhuận dự kiến (nếu có).

Thông tư 13 hiện chưa có quy định chi tiết về các loại chi phí này.

Thông tư 13 hiện chưa có quy định chi tiết về các loại chi phí này.

(ii) Phù hợp với thẩm quyền

Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13 quy định việc phê duyệt giá cụ thể của DV KBCB theo yêu cầu tại các CS KBCB của Nhà nước phải phù hợp với thẩm quyền. Phụ thuộc vào nguồn vốn sử dụng để thực hiện DV KBCB theo yêu cầu, khoản 2, 3, và 4 Điều 6 Thông tư 13 quy định về thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể của DV KBCB theo yêu cầu, cụ thể như sau:

Loại DV KBCB

theo yêu cầu

Thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể

DV KBCB theo yêu cầu

Ghi chú

DV KBCB theo yêu cầu hình thành từ nguồn vốn liên doanh, liên kếthình thành theo phương thức đối tác công tư (PPP)

(TH 1)

Tùy theo phân quyền quản lý, giá cụ thể do một trong các cơ quan sau phê duyệt:

  • Bộ trưởng Bộ Y tế;

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương;

  • UBND cấp tỉnh.

CSPL: khoản 2 Điều 6 Thông tư 13.

Giá DV KBCB theo yêu cầu là giá đề xuất tại đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh liên kết hoặc dự án PPP.

DV KBCB theo yêu cầu hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động

(TH 2)

Tùy theo phân quyền quản lý, giá cụ thể do một trong các cơ quan sau phê duyệt:

  • Bộ trưởng Bộ Y tế: đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ thuộc nhóm 3, nhóm 4;

  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương;

  • UBND cấp tỉnh;

  • Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế: đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ thuộc nhóm 1, nhóm 2.

CSPL: khoản 3 Điều 6 Thông tư 13.

​DV KBCB theo yêu cầu không sử dụng ngân sách nhà nướckhông thuộc (TH 1) (TH 2) nêu trên

(TH 3)

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt giá cụ thể đối với DV KBCB theo yêu cầu của đơn vị tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

CSPL: khoản 4 Điều 6 Thông tư 13.

Điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định: “b) Được quyết định giá dịch vụ bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý; trường hợp dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì thực hiện theo mức giá cụ thể, khung giá do cơ quan có thẩm quyền quy định”.

Theo đó được hiểu rằng, trong trường hợp này, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được phê duyệt giá DV KBCB theo yêu cầu trong phạm vi khung giá quy định tại Thông tư 13.

DV KBCB theo yêu cầu còn lại, không thuộc (TH 1), (TH 2) và (TH 3)

Theo quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật KBCB 2009, thẩm quyền phê duyệt giá DV KBCB tại CS KBCB của Nhà nước thuộc về:

  • Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá DV KBCB đối với CS KBCB thuộc Bộ Y tế và các bộ khác;

  • HĐND cấp tỉnh quy định giá DV KBCB đối với CS KBCB thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đề nghị của UBND cùng cấp.

Kể từ ngày 01/01/2024 là ngày Luật KBCB 2023 có hiệu lực, áp dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 110 Luật KBCB 2023, CS KBCB được quyền quyết định giá DV KBCB theo yêu cầu và phải kê khai giá, niêm yết công khai giá DV KBCB theo yêu cầu.

(iii) Trong phạm vi khung giá được ban hành theo Thông tư 13: Thông tư 13 quy định khung giá DV KBCB theo yêu cầu bao gồm giá tối đagiá tối thiểu. Theo đó, giá cụ thể DV KBCB theo yêu cầu phải tuân thủ quy định sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền không được phê duyệt giá cụ thể DV KBCB theo yêu cầu thấp hơn giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa; và

  • Giá cụ thể DV KBCB theo yêu cầu tại các CS KBCB không được thấp hơn giá tối thiểukhông được cao hơn giá tối đa quy định tại các Phụ lục Thông tư 13.

(CSPL: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 13 và khoản 4 Điều 5, Điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 60/2021/NĐ-CP).


4. Các yêu cầu đối với CS KBCB cung ứng DV KBCB theo yêu cầu

(i) Đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng:

Điều 7 Thông tư 13 quy định, các CS KBCB khi cung cấp DV KBCB theo yêu cầu phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng như sau:

  • Đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nhân lực theo quy định của pháp luật về KBCB;

  • Đối với DV khám bệnh theo yêu cầu:

- Diện tích cho 01 chỗ khám bệnh tối thiểu phải bằng diện tích khám bệnh quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4470:2012;

- Bảo đảm mỗi bác sỹ, chuyên gia khám, tư vấn tối đa không quá 45 người/ngày làm việc 08 giờ.

  • Đối với DV giường điều trị theo yêu cầu: Một phòng điều trị theo yêu cầu tối đa không quá 04 giường và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng/01 giường theo quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4470:2012.

(ii) Tuân thủ các quy định tại Điều 8 Thông tư 13 về trách nhiệm của CS KBCB khi cung cấp dịch vụ KBCB theo yêu cầu, trong đó đáng lưu ý, CS KBCB có trách nhiệm sau đây:

  • Xây dựng danh mục và giá DV KBCB theo yêu cầu để phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

  • Bảo đảm số giường bệnh để thực hiện dịch vụ theo yêu cầu tại một thời điểm không quá 20% so với tổng số giường bệnh thực hiện bình quân của năm trước liền kề (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 13);

  • Bảo đảm các chuyên gia, thầy thuốc giỏi của đơn vị dành một tỷ lệ thời gian nhất định (tối thiểu 70%) để KBCB cho người bệnh có thẻ BHYT, người không có thẻ BHYT nhưng không sử dụng dịch vụ theo yêu cầu và hỗ trợ tuyến dưới;

  • Kê khai giá theo quy định tại Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP;

  • Niêm yết công khai danh mục và mức giá của các DV KBCB theo yêu cầu để người bệnh biết, lựa chọn;

  • Việc trích lập các quỹ từ chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:

- Tăng tỷ lệ trích lập quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư cho cả khu vực KBCB thông thường và KBCB theo yêu cầu;

- Trích lập và tăng dần mức trích lập quỹ Hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời xây dựng quy chế để hỗ trợ người bệnh trong quá trình KBCB tại đơn vị.

(iii) Đối với các CS KBCB có đơn vị, bộ phận KBCB theo yêu cầu đã hoạt động trước ngày Thông tư 13 có hiệu lực (trước ngày 15/8/2023), theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 13, các CS KBCB này có trách nhiệm:

  • Rà soát và phải đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung trang thiết bị, tuyển dụng nhân lực để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư 13; và

  • Thực hiện việc phê duyệt lại giá DV KBCB theo yêu cầu trước ngày 31/12/2024.

TT 13_Phu luc 1
.pdf
Tải về PDF • 91KB
TT 13_Phu luc 2
.pdf
Tải về PDF • 11.90MB

Tin, bài: Cập nhật bởi LLVN.

Hình: Internet.

-------------------------------

Lawlink Việt Nam (LLVN) là hãng Luật cung cấp các giải pháp pháp lý cho các doanh nghiệp, doanh nhân về ĐẦU TƯ, hoạt động doanh nghiệp & kinh doanh, Mua bán & Sáp nhập; Tranh tụng và Giải quyết tranh chấp. Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói từ các khâu tư vấn mô hình hoạt động, đến giấy phép, hợp đồng, cấu trúc vốn và thu xếp vốn, dịch vụ kế toán & thuế, và đại diện. Các ngành mà chúng tôi thực hành liên tục gồm: Bất động sản & Xây dựng, Hạ tầng, Xử lý rác thải & môi trường, Y & Dược, Giáo dục, Fintech, Nông nghiệp, Truyền thông & Xuất bản, Thương mại điện tử.


-------------------------------

𝐂𝐨𝐧𝐭𝐚𝐜𝐭 𝐮𝐬

Website: www.lawlink.com

Instagram: lawlink.vietnam

Facebook: Lawlink Vietnam

Phone: +84 908107788

Address: Phòng 10.2, Lầu 10, Tòa nhà Vietnam Business Center, 57-59 Hồ Tùng Mậu, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh


400 lượt xem0 bình luận

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Comments


bottom of page